Chuyển tới nội dung chính

19. Thanh toán

SkyX PBX tích hợp một Hệ thống kế toán cuộc gọi (Call Accounting System) hoàn chỉnh, qua đó bạn có thể tạo ra nhiều loại báo cáo đa dạng một cách thủ công và tự động.
Sau khi đăng nhập với tư cách quản trị viên người thuê, chọn Billing > Settings (Thanh toán > Cài đặt) từ menu. Từ đó, bạn có thể bật hoặc tắt tính năng thanh toán.

Cài đặt thanh toán

Cài đặt thanh toán

Enable Call Billing (Bật tính phí cuộc gọi): Bật để kích hoạt tính năng tính phí.

Billing Profile (Hồ sơ thanh toán): Tính năng này cho phép bạn đặt tính phí từ người thuê hoặc từ người dùng.

Charge Mode (Chế độ tính phí): Tính năng này cho phép bạn chọn giữa tính phí Trực tuyến (Online) và Ngoại tuyến (Offline).

  • Online Charging (Tính phí trực tuyến): PBX sẽ kiểm tra số dư cho mỗi cuộc gọi khớp với quy tắc tính phí. Nó xác minh xem số dư có đủ không, khấu trừ số tiền thích hợp và ghi lại chi phí vào trường CDR sau khi cuộc gọi hoàn tất. Nếu hồ sơ thanh toán được đặt cho người thuê, nó sẽ kiểm tra số dư của người thuê; nếu nó được đặt cho máy nhánh, nó sẽ kiểm tra số dư của máy nhánh.
  • Offline Charging (Tính phí ngoại tuyến): PBX không kiểm tra số dư mà sẽ tính toán chi phí cuộc gọi và ghi lại vào trường CDR.

Nạp tiền vào tài khoản

  • Current Balance (Số dư hiện tại): Điều này hiển thị số dư hiện tại của người thuê. Nó chỉ đọc (read-only) và không thể sửa đổi.
  • Recharge (Nạp tiền): Điều này cho phép bạn nạp tiền vào số dư của người thuê.

Nạp tiền cho người dùng

Từ menu, chọn Call Manager > Users (Quản lý cuộc gọi > Người dùng). Chỉnh sửa một người dùng và nhấp vào tab “Balance” (Số dư). Trên trang đó, quản trị viên người thuê có thể nạp tiền vào số dư của người dùng.

Quản lý quy tắc thanh toán

Chọn Billing > Billing Rules (Thanh toán > Quy tắc thanh toán) từ menu. Từ đó, bạn có thể tạo, sửa đổi, xóa, nhập hoặc xuất các quy tắc thanh toán.

SkyX PBX sử dụng số được gọi để khớp với tiền tố quy tắc thanh toán; cuộc gọi đó sẽ được tính phí nếu tiền tố khớp. Đối với quy tắc thanh toán, tiền tố không thể trùng lặp.

Các tham số của quy tắc thanh toán

Có một vài tham số cần được nhập khi tạo quy tắc thanh toán:

  • FreeSeconds - tính bằng giây
  • ConnectFee - tính bằng đơn vị tiền tệ
  • PostCallSurcharge - tính bằng phần trăm (0.01 có nghĩa là 1%)
  • GracePeriod - tính bằng giây
  • Price' - tính bằng đơn vị tiền tệ mỗi phút
  • PriceN - tính bằng đơn vị tiền tệ mỗi phút
  • Interval' - tính bằng giây
  • IntervalN - tính bằng giây

Các tham số đơn giản nhất là ConnectFee, là một khoản tiền cố định được tính cho mỗi cuộc gọi thành công bất kể thời lượng của nó; và PostCallSurcharge là khoản phí bổ sung được áp dụng. Nó được tính theo phần trăm của số tiền đã tính, tức là nếu cuộc gọi có giá 1 đô la và PostCallSurcharge là 0.01, số tiền thực tế được tính sẽ là 1.01 đô la.

Hình ảnh sau đây minh họa cách các cuộc gọi được tính phí. Quá trình bắt đầu bằng cách so sánh giá trị của tham số GracePeriod với thời lượng của cuộc gọi. Tham số GracePeriod xác định thời lượng tối thiểu của cuộc gọi sẽ bị tính phí. Các cuộc gọi có thời lượng nhỏ hơn giá trị này hoàn toàn không bị tính phí. Giá trị GracePeriod là 0 giây và 1 giây cung cấp hành vi gần như giống nhau ngoại trừ khi GracePeriod là 1 giây, các cuộc gọi được kết nối có thời lượng bằng 0 sẽ không bị tính phí kết nối.

Một khoản ConnectFee được tính ngay lập tức khi kết nối, và tất cả các cuộc gọi ngắn hơn Interval' sẽ được làm tròn lên Interval1 giây. FreeSeconds được cấp sau Interval1, vì vậy phần này của cuộc gọi không bị tính phí, và các cuộc gọi ngắn hơn (Interval1 + FreeSeconds) sẽ được làm tròn lên Interval1 giây. Nếu cuộc gọi dài hơn (Interval1 + FreeSeconds), phần còn lại sẽ được làm tròn lên bội số của IntervalIN giây. Sau đó, PostCallSurcharge được áp dụng cho tổng số tiền đã tính.

Minh họa cách tính phí

Cuộc gọi được minh họa trong hình sẽ được tính phí bằng công thức sau:

Công thức tính phí

  • Connect fee - đơn vị tiền tệ
  • Price 1 - đơn vị tiền tệ
  • Price N - đơn vị tiền tệ
  • Interval 1 - giây
  • Interval N - giây
  • Post call surcharge - phân số dựa trên cài đặt trong Tariff/Destination Set (Ví dụ: đối với 10% phân số = 0.1)